Trang chủ
Giới thiệu
Tổ chức
Ba công khai
Hoạt động
Tuyển sinh
Đào tạo
Biểu diễn
Nghiên cứu
Hợp tác quốc tế
Liên hệ

Kỷ niệm 65 năm thành lập Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
Giảng viên
Sinh viên
Quản lý Đào tạo
Thư điện tử
e-VNAM
Học bạ điện tử
Tin ảnh

Lượt truy cập: 9809882
Tin tức hoạt động Thứ tư, 05/10/2022

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2022

 

  1. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng đề án)
  2. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trangthông tin điện tử của trường

˗    Giới thiệu và sứ mệnh

 

  •    Sứ mệnh: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam là cơ sở đào tạo, nghiên cứu và biểu diễn âm nhạc chuyên nghiệp hàng đầu của cả nước; tham gia vào việc định hướng, giáo dục nhằm nâng cao đời sống âm nhạc cho toàn xã hội; đóng góp xây dựng nền vănhóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

˗    Địa chỉ các trụ sở

STT

Loại trường

Tên trường

Địa điểm

Diện tích đất

Diện tích xây dựng

1

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

1040

6787

2

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

891

6164

3

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

433

1743

4

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

387

916

5

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

617

2622

6

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

451

1804

 

7

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

576

1856

8

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

586

2496

9

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

19

15

10

Cơ sở đào tạo chính

CSDT1

77 Hào Nam, P Ô chợ dừa, Q Đống Đa, HN

1917

7090

  1. Quy mô đào tạo chính quy

 

 

STT

Theo phương

thức, trình độ đào tạo

Quy mô theo khối ngành đào tạo

Khối

ngành I

Khối

ngành II

Khối

ngành III

Khối ngành

IV

Khối

ngành V

Khối

ngành VI

Khối

ngành VII

1.

Sau đại học

 

47

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

10

 

 

 

 

 

1.1.1

Âm nhạc học (9210201)

 

10

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Lý luận và

phương pháp dạy học bộ môn (8140111)

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Âm nhạc học (8210201)

 

7

 

 

 

 

 

1.2.3

Nghệ thuật âm nhạc (8210202)

 

30

 

 

 

 

 

2.

Đại học

 

461

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

420

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1.1

Âm nhạc học (7210201)

 

21

 

 

 

 

 

2.1.1.2

Sáng tác âm nhạc (7210203)

 

15

 

 

 

 

 

2.1.1.3

Chỉ huy âm nhạc (7210204)

 

2

 

 

 

 

 

2.1.1.4

Thanh nhạc (7210205)

 

139

 

 

 

 

 

 

2.1.1.5

Biểu diễn nhạc cụ phương tây (7210207)

 

 

86

 

 

 

 

 

2.1.1.6

Piano (7210208)

 

54

 

 

 

 

 

2.1.1.7

Nhạc Jazz (7210209)

 

18

 

 

 

 

 

 

2.1.1.8

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống (7210210)

 

 

85

 

 

 

 

 

2.1.2

Các ngành đào tạo ưu tiên

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ TC lên ĐH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

3.

Cao đẳng ngành

Giáo dục Mầm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

non

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

II

Vừa làm vừa học

 

41

 

 

 

 

 

1

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Liên thông từ trung cấp lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Liên thông từ cao đẳng lên đại học vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

1.31

Sư phạm Âm nhạc (7140221)

41

 

 

 

 

 

 

1.32

Thanh nhạc (7210205)

 

0

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

 

 

 

 

 

 

 

2.

Cao đẳng ngành

Giáo dục mầm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

non

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng vừa làm vừa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

III

Đào tạo từ xa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
    1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi  tuyển,  xét  tuyển  hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

STT

Năm tuyển sinh

Phương  thức tuyển sinh

Thi tuyển

Xét tuyển

Kết hợp thi tuyển và xét tuyển

Ghi chú

 

 

1

 

Năm tuyển sinh 2020

 

 

x

 

x

 

2

Năm tuyển sinh 2019

 

x

x

 

  1. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi  THPT quốcgia)

 

Khối ngành/ Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển

Mã ngành

Năm tuyển sinh 2020

Năm tuyển sinh 2020

Chỉ tiêu

Số TS

nhập học

Điểm

trúng tuyển

 

Chỉ tiêu

Số TS

nhập học

Điểm

trúng tuyển

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

Biểu diễn nhạc cụ

phương tây

7210207

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

37

 

 

26

 

 

22.3

27

24

24.7

Âm nhạc học

7210201

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

10

 

 

6

 

 

20.3

10

8

21.0

Piano

7210208

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

20

 

 

16

 

 

23.8

20

17

22.9

Thanh nhạc

7210205

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

40

 

 

31

 

 

22.7

40

32

22.8

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

7210210

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu

Âm nhạc 1,

N00

16

24

21.5

16

25

24.5

 

 

Năng khiếu Âm nhạc 2

 

 

 

 

 

 

 

Chỉ huy âm nhạc

7210204

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

6

 

 

2

 

 

20.3

6

1

21.0

Nhạc Jazz

7210209

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

15

 

 

5

 

 

22.3

15

7

21.5

Sáng tác âm nhạc

7210203

 

 

 

 

 

 

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

N00

 

 

6

 

 

2

 

 

20.3

6

5

21.0

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.         Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

  1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
    1. Thống  số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:
      • Tổng diện tích đất của trường: 19598 m2
      • Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): 300
      • Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trườngtính trên một sinh viên chính quy: 20 m2/sinh viên

 

 

 

TT

 

 

Loại phòng

 

Số lượng

Diện tích sàn xây dựng

(m2)

 

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

 

193

 

23451

2

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

3

12951

3

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

20

2000

4

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

33

1000

5

Số phòng học dưới 50 chỗ

90

2000

6

Số phòng học đa phương tiện

39

5000

7

Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

8

500

8

Thư viện, trung tâm học liệu

0

14126

9

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

0

8946

  1. Thống  các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

-   Xem phụ lục 03 kèm theo

  1. Thống  về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kểcả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

 

TT

Khối ngành đào tạo

Số lượng

 

1

Khối ngành I

 

2

Khối ngành II

 

3

Khối ngành III

 

4

Khối ngành IV

 

5

Khối ngành V

 

6

Khối ngành VI

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

  1. Danh sách giảng viên cơ hữu chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh - trình độ đại học,trình độ cao đẳng ngành giáo Giáo dục Mầm non.
    • Xem phụ lục 01 kèm theo
  2. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đạihọc, trình độ cao đẳng ngành giáo Giáo dục Mầm non.
    • Xem phụ lục 02 kèm theo

III.          Các thông tin của năm tuyển sinh

  1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chínhquy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)
    1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đăng ký dự thi vào Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam phải có các điều kiện như sau:

  • Tốt nghiệp Trung cấp âm nhạc hoặc có trình độ tương đương hệ trung cấp âm nhạc.
  • Tốt nghiệp THPT (Theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặctốt nghiệp THPT của nước ngoài đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
    1. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

  1. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Xét tuyển;Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

  1. Phương thức thi kết hợp xét tuyển
  2. Thi môn Cơ sở và môn Cơ bản, kết hợp xét tuyển môn Ngữ văn

(Môn Cơ sở: Chuyên môn chính; Môn Cơ bản: Kiến thức âm nhạc t ổng hợp).

 

Xét tuyển môn Ngữ văn xét tuyển dựa trên một trong các kết quả sau:

  • Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ (theo quy định của Bộ) của 3 năm học THPT
  • Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong 3 năm học cuối trung cấp (theo quy định củaBộ) của chương trình Văn hoá phổ thông hệ TCCN
    • Điểm thi môn Ngữ văn (theo quy định của Bộ) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

Lưu ý: Thí sinh bắt buộc phải chọn và đăng ký một trong 3 hình thức xét tuyển môn ngữ văn trên. Dự kiến điểm trúng tuyển và cách tính điểm

  • Điểm Chuyên ngành: Hội đồng tuyển sinh quyết định căn cứ kết quả tuyến sinh
  • Điểm trung bình chung Kiến thức âmnhạc tổng hợp: từ 5,00 điểm trở lên. Cách tính điểm:
    • Điểm Chuyên ngành: Hội đồng chấm điểm độc lập và lấy điểm trung bình chung
      • Điểm Kiến thức âm nhạc tổng hợp: tính tổng các điểm thành phần (không có điểm thành phần bịđiểm liệt).
    • Phương thức Xét tuyển: theo đề án đối với các thí sinh tốt nghiệp hệ TCCN tại Học viện ANQGVN và đã tốt nghiệp THPT. Trong đó: ngành Piano điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.5điểm trở lên; Tất cả các ngành còn lại điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.0 điểm trở lên. Điểm tốt nghiệp các môn thuộc khối Kiến thức âm nhạc bao gồm: Lý thuyết âm nhạc, Hoà âm, Trích giảng âm nhạc, Hình thức âm nhạc, Ký xướng âm, Piano cơ bản (LSC) từ 7.0 điểm trở lên.
  • Chỉ tiêu xét tuyển là: không quá 15% trên tổng chỉ tiêu, tương đương 31chỉ tiêu.
    • Đối với tuyển thẳng: theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với các thí sinh đã đoạt giảithưởng tại các cuộc thi âm nhạc Quốc tế. Học viện sẽ xét công nhận các cuộc thi dựa trên tiêu chí và quy mô của cuộc thi mà thí sinh đã đoạt giải thưởng. Thủ tục xét tuyển theo quychế của bộ GD&ĐT.
    • Lưu ý: các trường hợp có nguyện vọng xét thủ khoa thì không áp dụng phương thức Xét tuyển hoặc tuyển thẳng mà phải tham gia phương Kết hợp thi tuyển và xét tuyển theo đúngquy định.
    • Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyểnsinh và trình độ đào tạo

 

  1. Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: Ghi rõ số, ngày ban hành quyết định chuyển đổi tên  ngành  của  cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường (nếu được cho phép tự  chủ)  đối  với Ngành trong  Nhóm ngành, Khối ngành tuyển sinh; theo từng phươngthức tuyển sinh và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;

 

 

 

 

 

TT

 

Tên ngành

 

Mã ngành

Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)

Ngày tháng năm ban hành Số quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành

(gần nhất)

Trường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép

 

Năm bắt đầu đào tạo

1

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

7210210

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

2

Sư phạm Âm nhạc

7140221

95/QĐ-BGDĐT

05/01/2021

 

2014

3

Piano

7210208

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

4

Nhạc Jazz

7210209

1148/QĐ-BGDĐT

22/03/2018

 

2018

5

Sáng tácâm nhạc

7210203

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

6

Biểu diễn nhạc cụ phương tây

7210207

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

7

Âm nhạc học

7210201

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

8

Thanh nhạc

7210205

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

9

Chỉ huy âm nhạc

7210204

1148/QĐ-BGDĐT

25/03/2018

 

2018

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ

 

 

 

đào tạo.

STT

Ngành học

Mã ngành

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Xét theo KQ thi THPT

Theo

phương thức khác

Mã tổ hợp

Môn thi chính

Mã tổ hợp

Môn thi chính

Mã tổ hợp

Môn thi chính

Mã tổ hợp

Môn thi chính

1

Các ngành đào tạo đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Âm nhạc học

7210201

0

4

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Sáng tác âm nhạc

7210203

0

6

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Chỉ huy âm nhạc

7210204

0

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Thanh nhạc

7210205

0

32

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Biểu diễn nhạc cụ phương tây

7210207

0

30

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Piano

7210208

0

35

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Nhạc Jazz

7210209

0

10

 

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

7210210

 

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

 

  1. Các thí sinh trước hết phải đủ điều kiện: Tốt nghiệp Trung cấp âm nhạc hoặc có trình độ tương đương Trung cấp  âm nhạc. Tốt nghiệp THPT; Bổ túc THPT.
  2. Điều kiện xét tuyển môn Ngữ văn: Từ 5,0 điểm trở lên (trường hợp đặc biệt sẽ do Hội  đồng  tuyển  sinh xin ý kiến chỉ  đạo của Bộ để quyết định), xét tuyển dựa trên mộttrong các kết quả sau:
  • Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ (theo quy định của Bộ) của 3 năm họcTHPT.
  • Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong 3 năm học cuối trung cấp (theo quy định của Bộ) của chương trình Văn hoá phổ thông hệ TCCN.
  • Điểm thi môn Ngữ văn (theo quy định của Bộ) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

 

  1. Điều kiện tuyển thẳng theo quy chế của Bộ và Xét tuyển theo Đề án.

 

  • Theo quy chế của Bộ GD&ĐT đối với các thí sinh đã đoạt giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc Quốc tế, Học viện sẽ xét công nhận các cuộc thi dựa trên tiêu chí và quy mô của cuộc thi mà thí sinh đã đoạt giải thưởng. Thủ tục xét tuyển theo quy chế của bộGD&ĐT.
  • Đối với các thí sinh tốt nghiệp hệ TCCN tại Học viện ANQGVN và  đã tốt  nghiệp  THPT. Trong đó: ngành Piano  điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.5 điểm trở lên; Tất cả các ngành còn lại điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.0 điểm trở lên. Điểm tốt nghiệp các môn thuộc khối Kiến thức âm nhạc bao gồm: Lý thuyết âm nhạc, Hoà âm, Trích giảng âm  nhạc, Hình thức âm nhạc, Ký xướng âm, Piano cơ bản (LSC) từ 7.0 điểm trởlên.
  • Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành  của trường: mã  số  trường, mã số ngành,  tổ  hợp  xét tuyển  và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiệnphụ sử dụng trong xét tuyển...

 

 

 

  1. Mã số trường: NVH
    1. Mã số ngành và tổ hợp môn thi kết hợp xét tuyển:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

 

 

Mã ngành

 

 

 

Tên ngành

Tổ hợp môn thi kết hợp xét tuyển

Môn dùng để xét tuyển

 

 

Môn thi

 

7210201

 

 

1. Môn cơ sở: Chuyên ngành (viết tiểu luận).

 

1

 

 

Âm nhạc học

Ngữ văn

2. Môn cơ bản: Kiến thức  âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích  âm nhạc và Ghi âm).

 

 

 

 

+ Piano cơ bản.

 

 

 

 

 

 

 

2

7210203

 

 

 

Sáng tác âm nhạc

 

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Viết sáng tác.

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích  âm nhạc và Ghi âm).

+ Piano cơ bản.

 

 

 

3

7210204

 

 

Chỉ huy

 

(02 Chuyên ngành)

 

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Chỉ huy

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích  âm nhạc và Ghi âm)

+ Piano cơ bản.

 

 

 

4

7210205

 

 

 

Thanh nhạc

 

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Thanh nhạc

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích  âm nhạc và Ghi âm).

 

 

 

 

 

 

 

5

7210207

 

 

 

Piano

 

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Piano

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

 

 

6

7210208

 

Biểu diễn nhạc cụ phương Tây

(16 Chuyên ngành)

 

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

 

 

 

7

7210209

Nhạc Jazz

 

(05 Chuyên ngành)

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm nhạc).

 

 

8

7210210

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

(07 Chuyên ngành)

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn nhạc cụ

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạc tổng hợp (Hòa thanh, phân tích âm

 

 

 

 

 

 

 

 

nhạc).

 

 

  1. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ  sơ  ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét  tuyển/thi tuyển, tổ hợp  môn  thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo...

 

a.    Hồ sơ bắt buộc gồm:

 

  1. Phiếu đăng ký dự thi đại học năm 2021 (theo mẫu của Học viện)
    1. Bản sao có công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc THBT đối với các thí sinh tốt nghiệptừ năm 2020 trở về trước
    2. Bằng Trung cấp âm nhạc hoặc giấy chứng nhận trình độ tương đương (nếu có)
  2. Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2021, Thí sinh sẽ phải nộp bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp năm 2021 ngay sau khi có thông báothí sinh được nhận bằng tôt nghiệp
  3. Hồ sơ tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đạt trình độ tương đương THPT của Việt Nam (hồ sơ phải được dịch công chứng)
    1. Hồ sơ chứng nhận ưu tiên (nếu có)
    2. 2 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (chụp trong vòng 06 tháng)
  4. Đối với thí sinh lựa chọn và đăng ký xét tuyển môn Ngữ văn dựa vào điểm trung bình chung trong học bạ hoặc 3 năm học cuối của hệ TCCN. Ngoài hồ sơ bắt buộc nêu trên phảinộp bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc Bảng điểm môn ngữ văn 3 năm họccuối hệ TCCN

 

 

 

  1. Thời gian thi tuyển sinh: Ngày 13-14/07/2022
  2. Thời gian nhận hồ (dự kiến): Từ ngày 16/05/2022 đến hết ngày 30/06/2022
  3. Địa điểm: Văn phòng tuyển sinh tầng 3 nhà A3 Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam  số 77, phố Hào  Nam, quận  Đống Đa, thành phố Hà Nội

e.    Phương thức nộp hồ sơ:

 

  • Nộp trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Học viện ANQG Việt Nam
  • Gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện về: Văn phòng tuyển sinh - Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam,  số 77,  Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
    1. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...

 

  • Chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng được thực hiện theo quy định của Bộ giáo dụcvà Đào tạo.
  • Thực hiện chế độ tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án củaHọc viện đã được phê duyệt.
    1. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...

 

  • Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT về chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển  sinh đại  học.  Hình thức nộp lệ phí thi có 2 hình thức:
  • Trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
  • Chuyển khoản: Số tài khoản 12810000026529 tại ngân hàng BIDV chi nhánh Chương Dương. Học viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam.

Lưu ý: Không sử dụng hình thức nộp lệ phí thi: chuyển tiền qua Bưu điện.

 

 

 

  1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Học phí hệ đại học chính quy: Từ 10.400.000vnd đến 11.700.000vnd/sinh viên/năm học (tùy từng chuyên ngành)

  1. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....

 

  1. Thông tin triển khai đào tạo ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du  lịch/ Côngnghệ thông tin  trình độ đại học  (xác định rõ theo từng giai đoạn với thời gian xác định cụ thể).
    1. Tên doanh nghiệp các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên; trách

nhiệm đảm bảo đảm bảo việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.

 

  1. Tổng số GV cơ hữu quy đổi; tổng số GV thỉnh giảng quy đổi; tổng số chỉ tiêu theo quy định chung; tổng số chỉ tiêu tăng thêm theo quy định đặc thù

Tổng giảng viên cơ hữu quy đổi giảng dạykhối ngành đại học: 98 giảng viên Tổng chỉtiêu theo quy định chung: 150

Tổng chỉ tiêu tăng thêm theo quy định đặc thù: không tăng

  1. Các thông tin khác triển khai áp dụng cơ chế đặc thù trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học (không trái quy định hiện hành)....

 

  1. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

1.13 1. Năm tuyển sinh 2020

Khối ngành

Chỉ tiêu tuyển sinh

Số SV/HS trúng tuyển nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó tỷ lệ SV tốtnghiệp đã  việc làmthống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm

tuyển sinh

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

                 

 

 

 

 

 

Khối ngành I

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

Khối ngành II

150

0

112

 

71

0

100

0

Khối ngành III

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành IV

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành V

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành VI

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành VII

0

0

0

0

0

0

0

0

1.13.2. Năm tuyển sinh 2021

Khối ngành

Chỉ tiêu tuyển

sinh

Số SV/HS trúng tuyển

nhập học

Số SV tốt nghiệp

Trong đó tỷ lệ SV tốtnghiệp

đã  việc làm thống kêcho  2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm

tuyển sinh

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

ĐH

CĐSP

 

Khối ngành I

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

 

0

Khối ngành II

150

0

119

 

53

0

100

0

Khối ngành III

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

Khối ngành IV

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành V

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành VI

0

0

0

0

0

0

0

0

Khối ngành VII

0

0

0

0

0

0

0

0

  1. Tài chính
    • Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 60.000.000.000vnđ
      • Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh:34.000.000vnđ

 

 

 

2.  Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầmnon (Không bao gồm chỉ tiêu liên thông VLVH trình độ ĐH, trình độ CĐ Ngành Giáo dụcMầm non và đào tạo văn bằng 2 VLVH)

  1. Đối tượng tuyển sinh

 

  1. Phạm vi tuyển sinh

Trong cả nước

  1. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

 

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

 

 

 

STT

 

 

Tên ngành

 

 

Mã ngành

 

Chỉ tiêu (dự kiến)

 

Số QĐ đào tạo VLVH

 

Ngày tháng năm ban hành QĐ

Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự chủ

 

Năm bắt đầu đào tạo

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

 

2.. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

 

  1. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện  xét tuyển/thi tuyển, tổ  hợp môn  thi/bài thi  đối với từng ngành đào tạo...

 

  1. Chính sách ưu tiên:

 

  1. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...

 

 

 

 

  1. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

 

  1. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....

 

2.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

STT

Tiêu đề

Nội dung

 

 

 

3.  Tuyển sinh đào tạo cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai trình độ đại học, trình độ caođẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

  1. Đối tượng tuyển sinh

 

  1. Phạm vi tuyển sinh

 

  1. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

 

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

 

 

STT

 

Tên ngành

 

Mã ngành

Chỉ tiêu chính quy (dự

kiến)

Chỉ tiêu VLVH

(dự kiến)

 

Số QĐ đào tạo VB2

Ngày tháng năm ban hành QĐ

Cơ quan có TQ cho phép hoặc trường tự chủ QĐ

Năm bắt đầu đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

 

  1. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

 

  1. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện  xét tuyển/thi tuyển, tổ  hợp môn  thi/bài thi  đối với từng ngành đào tạo...

 

  1. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...

 

  1. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

 

 

 

 

  1. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....

 

 

 

4.  Tuyển sinh đặt hàng trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các chohình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

  1. Văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng, nội dung thoả thuận giữa các bên và các thông tin liên quan (Bộ ngành, UBND tỉnh)

 

  1. Chỉ tiêu đào tạo

 

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

 

  1. Các nội tuyển sinh đào tạo theo đặt hàng do các trường quy định (không trái quy định hiện hành).

 

 

 

5.  Tuyển sinh liên thông trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các chohình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

  1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đăng kí dự thi vào Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam phải có các điêu kiện như sau:

  • Tốt nghiệp Cao đẳng âm nhạc đúng với chuyên ngành dự thi
  • Tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặctốt nghiệp THPT của nước ngoài đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
    1. Phạm vi tuyển sinh

Trong cả nước

  1. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

 

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

 

 

 

STT

 

 

Trình độ đào tạo

 

 

Mã ngành

 

 

Ngành học

 

 

Chỉ tiêu chính quy (dự kiến)

 

Chỉ tiêu VLVH (dự

kiến)

Số QĐ

đào tạo LT

 

Ngày tháng năm ban hành QĐ

Cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc trường tự

chủ QĐ

Năm bắt đầu đào tạo

 

1

Trình độ đại học

Sư phạm âm nhạc

 

7140221

 

0

 

95/QĐ- BGDĐT

 

06/01/2021

Bộ giáo dục và đào tạo

2021

 

 

 

 

 

2

Trình độ đại học

Sư phạm Âm nhạc

 

7140221

 

 

30

95/QĐ- BGDĐT

 

06/01/2021

Bộ giáo dục và đào tạo

2021

 

3

 

Thanh nhạc

 

7210221

 

 

20

1148/QĐ- BGDĐT

 

26/03/2018

Bộ giáo dục và đào tạo

2018

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

Các thí sinh phải đủ điều kiện: Tốt nghiêp Cao đẳng âm nhạc; Tốt nghiệp THPT hoặc Bổ túc THPT.

  1. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

 

 

 

 

STT

 

 

Mã ngành

 

 

 

Tên ngành

Tổ hợp môn thi kết hợp xét tuyển

Môn dùng để xét tuyển

 

 

Môn thi

 

 

1

 

 

 

 

7210205

 

 

Thanh nhạc

 

 

Ngữ văn

1. Môn cơ sở: Biểu diễn Thanh nhạc

 

2.   Môn cơ bản: Kiến thức âm  nhạctổng hợp (Hòa thanh, phân tích  âm nhạc và Ghi âm).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

7110221

 

 

Sư phạm âm nhạc

 

Ngữ văn

1.  Môn cơ sở: Năng lực hoạt động âm nhạc.

2. Môn cơ bản: Phương pháp dạy học.

 

 

  1. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển;

a. Hồ sơ bắt buộc gồm:

 

  • Phiếu đăng ký dự thi đại học năm 2022 (theo mẫu của Học viện)
  • Bản sao có công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc THBT đối với các thí sinh tốt nghiệp từnăm 2021 trở về trước
  • Bằng Trung cấp âm nhạc hoặc giấy chứng nhận trình độ tương đương (nếu có)
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2022, Thí sinh sẽ phải nộp bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp năm 2022 ngay sau khi có thông báo thísinh được nhận bằng tôt nghiệp
  • Hồ sơ tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đạt trình độ tương đương THPT của Việt Nam (hồ sơ phải được dịch

công chứng)

  • Hồ sơ chứng nhận ưu tiên (nếu có)
  • Bản phô tô giấy khai sinh
  • 2 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (chụp trong vòng 06 tháng)

 

 

 

  • Đối với thí sinh lựa chọn và đăng ký xét tuyển môn Ngữ văn dựa vào điểm trung bình chung trong học bạ hoặc 3 năm học cuối của hệ TCCN. Ngoài hồ sơ bắt buộc nêu trên phảinộp bản sao có công chứng học bạ THPT hoặc Bảng điểm môn ngữ văn 3 năm họccuối hệ TCCN

 

Thời gian thi tuyển sinh dự kiến từ ngày 15-30/11/2022

 

  1. gian nhận hồ sơ dự kiến từ ngày 16/09-15/11/2022
  2. Địa điểm: Văn phòng tuyển sinh tầng 3 nhà A3 Học viện Âm nhạc Quốc gia  Việt Nam  số 77, phố Hào  Nam, quận  Đống Đa, thành phố Hà Nội

e.     Phương thức nộp hồ sơ:

 

  • Nộp trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Học viện ANQG Việt Nam

Gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện về: Văn phòng tuyển sinh - Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, số 77, Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

  1. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển...

Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT về chế độ thu và sử dụng lệ phí tuy ển sinh đại học. Hình thức nộp lệ  phí thi có 2 hình thức:

  1. Trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
  2. Chuyển khoản: Số tài khoản 12810000026529 tại ngân hàng BIDV chi nhánh Chương Dương. Học viện Âm nhạc Quốc Gia Việt Nam.
  3. Lệ phí thi 1.200.000vnđ

 

 

 

Lưu ý: Không sử dụng hình thức nộp lệ phí thi: chuyển tiền qua Bưu điện.

  1. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

 

  • Học phí hệ đại học vừa làm vừa học: Từ 12.000.000vnd/sinh viên/năm học đối với học tạicác tỉnh)
  • Học phí hệ đại học vừa làm vừa học: Từ 10.600.000vnd/sinh viên/năm học đối với học tại cơ sở chính Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, 77 Hào Nam, P Ô Chợ Dừa,Đống Đa, Hà Nội.
    1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm

STT

Tiêu đề

Nội dung

  1. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)....

 

 

 

 

Cán bộ kê khai

Nguyễn Thị Thoa

 

 

Ngày xác nhận: 

Ngày báo cáo: 25/06/2022

 

Đầu trang
  
English


Các khoa, bộ môn
Khoa Piano
Khoa Dây
Khoa Kèn - Gõ
Khoa Accordion - Guitar- Organ
Khoa nhạc Jazz
Khoa Thanh nhạc
Khoa Âm nhạc Truyền thống
Khoa Sáng tác - Chỉ huy - Âm nhạc học
Khoa Kiến thức Âm nhạc
Khoa Văn hoá và Kiến thức cơ bản

Quảng cáo
Liên hệ quảng cáo
HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM
77 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
ĐT: +844 3851 4969 / 3856 1842 - Fax: +844 3851 3545
Website: www.vnam.edu.vn - Email: hvan@vnam.edu.vn
Số tài khoản: 12810000026529 tại BIDV chi nhánh Chương Dương