QUY CHẾ TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 234/QĐ-HVANQGVN ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Giám đốc HVANQGVN)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định những nguyên tắc, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh đại học cho các hình thức đào tạo; quy định cụ thể về tổ chức thi phục vụ tuyển sinh, xét tuyển đào tạo hình thức chính quy và vừa làm vừa học (VLVH) của Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển sinh đại học hàng năm của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (gọi tắt là Học viện); áp dụng cho công tác, hoạt động tuyển sinh đại học của Học viện và có thể điều chỉnh hoặc bổ sung hàng năm (nếu có).
3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tuyển sinh đi học nước ngoài, đào tạo từ xa.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phạm vi tuyển sinh là các ngành, nhóm ngành và hình thức đào tạo được tổ chức tuyển sinh trong một đợt, hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.
2. Cổng Thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) là giao diện trang điện tử (website) của Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; là một phần của cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.
3. Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của các cơ sở đào tạo.
4. Mã trường trong tuyển sinh là một mã quy ước gồm 03 ký tự chữ hoặc số thống nhất toàn quốc dùng để định danh tuyển sinh một cơ sở đào tạo; phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý được lập mã tuyển sinh riêng.
5. Mã xét tuyển là một mã quy ước định danh của một chương trình (hoặc một ngành hoặc một nhóm ngành hoặc lĩnh vực hoặc cơ sở đào tạo) sử dụng thống nhất trong một cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc một đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc cơ sở đào tạo. Mã xét tuyển do cơ sở đào tạo tự quy ước và tối đa không quá 09 ký tự bao gồm ký tự số và ký tự chữ.
6. Kỳ thi tuyển sinh là kỳ thi được tổ chức gắn với quy trình xét tuyển, lấy kết quả thi làm căn cứ duy nhất hoặc kết hợp với các tiêu chí khác để xét tuyển.
7. Kỳ thi bổ trợ là kỳ thi được tổ chức bổ sung cho phương thức tuyển sinh (thi năng khiếu, thi tài năng, phỏng vấn) để lấy kết quả làm một căn cứ hoặc một tiêu chí phục vụ xét tuyển; có thể tổ chức theo hình thức thi trực tiếp hoặc trực tuyến; cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi quy định quy trình tổ chức thi, đề thi, quy chế thi, đề án tổ chức thi và các điều kiện khác.
8. Thi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.
9. Phương thức tuyển sinh là việc cơ sở đào tạo sử dụng độc lập hoặc kết hợp của các kết quả sau đây: kết quả học tập cấp THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi độc lập, kết quả kỳ thi bổ trợ, chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ dùng để thay thế điểm môn ngoại ngữ, để xét tuyển thí sinh vào một chương trình đào tạo.
10. Quy đổi tương đương là việc quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển của một mã xét tuyển theo một quy tắc do cơ sở đào tạo quy định, bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo tương ứng (sau đây gọi là độ lệch điểm).
11. Tiêu chí đánh giá là việc sử dụng kết quả thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
12. Tiêu chí xét tuyển là những tiêu chí được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi hoặc cả kết quả học tập và kết quả thi và các tiêu chí đánh giá khác; được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).
13. Trọng số tính điểm xét của 01 môn trong 01 tổ hợp xét tuyển là phần đóng góp của môn đó trong tổ hợp xét tuyển. Tổ hợp có 03 môn (không nhân hệ số) thì trọng số tính điểm xét của 01 môn bất kỳ trong tổ hợp xét tuyển là 1/3.
14. Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một chương trình đào tạo hoặc một ngành đào tạo của Học viện, thông qua việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung vàđăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển theo quy định của Học viện.
15. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (gọi tắt là ngưỡng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.
16. Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định tại Quy chế này.
17. Điểm cộng do Học viện xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho các đối tượng thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế này; mức điểm thưởng từ 0 - 3,00 điểm theo thang điểm 30;
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; mức điểm xét thưởng từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30;
c) Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.
18. Xét tuyển thẳng là là việc thực hiện quy trình xét tuyển hồ sơ thí sinh và công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế này.
19. Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại từng cơ sở đào tạo hoặc xử lý chung theo nhóm cơ sở đào tạo để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh.
sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một chương trình đào tạo theo các tiêu chí xét tuyển do cơ sở đào tạo xác định căn cứ theo các quy định của Quy chế này.
20. Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.
21. Điểm trúng tuyển của một chương trình đào tạo là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có).
22. Thi Chuyên ngành là hình thức thi năng khiếu có hội đồng chấm thi trực tiếp, thí sinh biểu diễn chương trình thi trước hội đồng. Thi Chuyên ngành là môn thi quan trọng nhất trong tổ hợp môn dùng để thi và xét tuyển (Văn, Kiến thức âm nhạc tổng hợp và Chuyên ngành), kết quả thi được sử dụng làm căn cứ chủ yếu phục vụ xét trúng tuyển.
Điều 3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh
1. Giám đốc Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh đối với các bộ phận, thống nhất quản lý, chỉ đạo các ban trong công tác tuyển sinh; thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh, các ban và tiểu ban tham gia công tác phục vụ tuyển sinh.
2. Học viện thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Học viện thực hiện tất cả biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo.
4. Học viện phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GDĐT, Bộ VHTTDL, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của Học viện và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh
1. Công bằng đối với thí sinh
a) Về cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
b) Về cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực; hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
c) Về đánh giá năng lực: Thí sinh được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng học tập và triển vọng thành công, đáp ứng yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo;
d) Về cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất;
đ) Về thực hiện cam kết: Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong tuyển sinh.
2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
a) Về hợp tác: Học viện đảm bảo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;
b) Về cạnh tranh: Học viện đảm bảo cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
3. Minh bạch đối với xã hội
a) Học viện có trách nhiệm công bố đầy đủ, rõ ràng và kịp thời các môn thi, nội dung thi được thông báo chi tiết trong Thông báo tuyển sinh và được công bố công khai theo quy định.
b) Học viện chỉ tuyển sinh các chuyên ngành khi đáp ứng đủ những điều kiện được phép đào tạo theo quy định hiện hành.
Điều 5: Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển hệ đại học chính quy
1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, bao gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định (đã được Cục Quản lý chất lượng, Bộ GDĐT xác nhận bằng văn bản);
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
2. Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 10 Quy chế này đối với chương trình đào tạo đăng ký dự tuyển, trừ các đối tượng tại khoản 1 Điều 9 của Quy chế này;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện.
3. Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, cơ sở đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
Điều 6. Đối tượng, điều kiện dự tuyển đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH)
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển đại học VLVH được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
Điều 7. Phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển
1. Đối với hình thức đào tạo chính quy và đào tạo VLVH, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam tuyển sinh bằng 02 phương thức: xét tuyển và kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
a) Xét tuyển thẳng
- Áp dụng cho các đối tượng quy định chi tiết tại Khoản 1, Điều 9 Quy chế này.
b) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển
- Thi tuyển các môn:
+ Môn thi Chuyên ngành.
+ Môn thi tổ hợp Kiến thức âm nhạc tổng hợp: Môn thi Phân tích tổng hợp; Môn thi Ghi âm (chỉ áp dụng với hệ đại học chính quy);
+ Môn Piano phổ thông đối với các chuyên ngành Sáng tác, Chỉ huy, Âm nhạc học (môn điều kiện và chỉ áp dụng với hệ đại học chính quy).
- Xét tuyển môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với thí sinh có Bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương, trường hợp học bạ không có môn Ngữ văn có thể thay thế bằng môn Toán).
2. Các tiêu chí đánh giá, xét tuyển, cách thức tính điểm xét và xác định điều kiện trúng tuyển.
a) Các quy định chung:
- Căn cứ kết quả thi môn Chuyên ngành, Kiến thức âm nhạc tổng hợp, điểm xét tuyển môn Ngữ văn của thí sinh, chính sách ưu tiên trong tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, Học viện xây dựng biên bản điểm xét trúng tuyển đối với từng ngành thi.
- Đối với thí sinh thuộc diện chính sách được hưởng ưu tiên theo đối tượng hay khu vực thực hiện quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam xét tuyển theo ngành, lấy điểm từ cao xuống thấp (điểm đã nhân hệ số và cộng điểm ưu tiên) cho đến khi hết chỉ tiêu.
b) Quy định cụ thể về các môn xét tuyển:
Xét tuyển môn Ngữ văn dựa trên một trong các kết quả sau:
- Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ của 3 năm học THPT.
- Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 3 năm học THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 3 năm học THPT của thí sinh có Bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương (trường hợp học bạ không có môn Ngữ văn có thể thay thế bằng môn Toán).
c) Quy định cụ thể về điểm xét tuyển:
- Trọng số của các điểm thi tuyển và xét tuyển:
+ Môn Chuyên ngành (NK1): hệ số 2
+ Môn Kiến thức âm nhạc tổng hợp (NK2): hệ số 1
+ Môn Ngữ văn (VA) hoặc môn Toán (TO): hệ số 1
- Điểm tổng: {(Điểm môn NK1*2) + Điểm môm NK2 + Điểm môn VA (hoặc TO)} *3/4 + điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách (nếu có) + điểm cộng (nếu có).
d) Điểm cộng:
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 4 điểm đối với thang điểm 30).
3. Tổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó phải có môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với thí sinh có Bằng THPT do cơ sở nước ngoài cấp trong học bạ không có môn Ngữ văn).
4. Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 9: Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1. Xét tuyển thẳng
- Áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định.
- Xét tuyển thẳng cho các thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi âm nhạc quốc tế được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi đoạt giải. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển
a. Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng. Điểm thưởng được quy định như sau:
+ Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được cộng 3 điểm.
+ Giải Nhất/ Huy chương Vàng cuộc thi âm nhạc quốc tế được cộng 3 điểm.
+ Giải Nhì/ Huy chương Bạc cuộc thi âm nhạc quốc tế được cộng 2,5 điểm.
+ Giải Ba/ Huy chương Đồng cuộc thi âm nhạc quốc tế được cộng 2 điểm.
b. Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi âm nhạc chuyên nghiệp chính thức toàn quốc, thời hạn đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Điểm thưởng được quy định như sau:
+ Giải Nhất/ Huy chương Vàng cuộc thi âm nhạc quốc gia được cộng 2 điểm.
+ Giải Nhì/ Huy chương Bạc cuộc thi âm nhạc quốc gia được cộng 1,5 điểm.
+ Giải Ba/ Huy chương Đồng cuộc thi âm nhạc quốc gia được cộng 1 điểm.
Điều 10. Ngưỡng đầu vào của các ngành đào tạo âm nhạc
Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam xác định và công bố ngưỡng đầu vào chung cho các ngành đào tạo, chương trình đào tạo trong Đề án thi tuyển sinh hàng năm của Học viện, trong đó kết quả thi môn Ngữ văn hoặc môn Toán không thấp hơn ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT.
Cụ thể:
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài (do đơn vị chức năng xác định);
- Thí sinh có điểm xét tuyển môn Ngữ văn hoặc môn Toán (trường hợp học bạ không có môn Ngữ văn có thể thay thế bằng môn Toán đối với thí sinh có Bằng tốt nghiệp THPT do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp) đạt 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10);
- Thí sinh có điểm môn thi chuyên ngành đạt từ 7,0 điểm trở lên (thang điểm 10);
- Thí sinh có điểm trung bình chung môn thi Kiến thức âm nhạc tổng hợp đạt 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10);
- Điểm Piano phổ thông (môn điều kiện) đối với Sáng tác, Chỉ huy, Âm nhạc học đạt 5,0 trở lên (thang điểm 10).
Điều 11. Bảo lưu kết quả trúng tuyển
1. Thí sinh đã có giấy báo trúng tuyển được bảo lưu kết quả trúng tuyển trong những trường hợp sau:
a) Đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung ngay trong năm trúng tuyển theo quyết định hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn nghiêm trọng không thể nhập học đúng hạn, có hồ sơ y tế và xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
2. Thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 1 phải gửi đơn xin bảo lưu kèm theo giấy tờ minh chứng tới cơ sở đào tạo gọi nhập học. Thời gian tối đa được bảo lưu kết quả do cơ sở đào tạo quy định, nhưng không quá 36 tháng đối với người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Ngay sau khi đủ điều kiện đi học trở lại, người được bảo lưu kết quả trúng tuyển phải thực hiện các thủ tục nhập học theo quy định của cơ sở đào tạo, trong đó phải cung cấp minh chứng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc đã được điều trị hồi phục. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian bảo lưu từ 3 năm trở lên, Học viện kiểm tra, xem xét các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào trước khi cho phép thí sinh nhập học học chính thức.
Điều 12. Thông tin tuyển sinh
1. Hàng năm, Học viện xây dựng và thực hiện Thông tin tuyển sinh để thực hiện trách nhiệm giải trình và cam kết đối với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội. Thông tin tuyển sinh phải chứa đầy đủ thông tin làm căn cứ để:
a) Thí sinh lựa chọn ngành, chương trình đào tạo, phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện cá nhân; chuẩn bị các điều kiện tham gia dự tuyển và thực hiện các bước theo kế hoạch tuyển sinh của Học viện;
b) Cơ quan quản lý nhà nước và xã hội giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật và các cam kết đối với người học của Học viện trong công tác tuyển sinh và đào tạo.
2. Nội dung chủ yếu của Thông tin tuyển sinh bao gồm:
a) Thông tin giới thiệu về Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, các ngành và chương trình đào tạo, gồm cả thông tin về quyết định mở ngành, đội ngũ giảng viên, điều kiện học tập và nghiên cứu (điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng), văn bằng tốt nghiệp, kết quả kiểm định chất lượng, tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp (trên tổng số nhập học) và tỉ lệ có việc làm phù hợp trình độ chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp;
b) Ngưỡng đầu vào theo Điều 10 của Quy chế này;
c) Thông tin đầy đủ về chi phí đào tạo, mức thu học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh và khoản thu dịch vụ khác cho lộ trình cả khóa học, từng năm học; chính sách học bổng, miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học;
d) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh trong năm, gồm cả quy định về đối tượng và điều kiện tuyển sinh, phương thức tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành, chương trình đào tạo; quy trình, thủ tục đăng ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh;
đ) Sử dụng kết quả môn Ngữ văn hoặc môn Toán (đối với thí sinh có Bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương trong học bạ không có điểm văn) làm điều kiện xét tuyển dựa theo khoản 2, Điều 7.
e) Quy chế thi tuyển sinh và Đề án thi tuyển sinh;
g) Các phương án xử lý rủi ro khi triển khai công tác tuyển sinh và cam kết trách nhiệm của Học viện.
3. Học viện ban hành Thông tin tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của Học viện và qua các hình thức thích hợp khác trước khi mở đăng ký dự tuyển ít nhất 30 ngày; trường hợp điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trước ít nhất 15 ngày.
Chương II
TỔ CHỨC THI TUYỂN SINH
Điều 13. Tổ chức thi
1. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam phải đảm bảo đủ năng lực về đội ngũ, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để tổ chức kỳ thi khách quan, nghiêm túc, chuyên nghiệp, an toàn, thuận tiện và hiệu quả; cụ thể như sau:
a) Có các Ban liên quan giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thanh tra, Ban Cơ sở vật chất. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban thực hiện theo quy định của Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT. Việc tổ chức thi các môn năng khiếu thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và Quy chế thi tuyển sinh đại học của Học viện được Giám đốc ban hành sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng Khoa học và Đào tạo;
b) Có bộ phận chuyên trách công tác khảo thí đủ năng lực quản lý và tổ chức thực hiện toàn bộ quy trình của công tác thi;
c) Đội ngũ cán bộ tham gia công tác tổ chức đủ số lượng, có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn phù hợp để bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ trong từng quy trình của công tác thi;
d) Các quy trình và phân công trách nhiệm các bộ phận tham gia đầy đủ, rõ ràng và hiệu quả, bảo đảm tính độc lập, khách quan giữa các khâu và các bộ phận; có biện pháp hiệu quả chống gian lận và lạm dụng;
đ) Cơ sở vật chất, trang thiết bị và phần mềm phải phù hợp với quy mô và hình thức tổ chức thi, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ hiệu quả cho thực hiện các quy trình trong công tác tổ chức thi, bao gồm cả yêu cầu về bảo mật, an toàn, an ninh, chống gian lận trong kỳ thi;
e) Trường hợp tổ chức thi trực tuyến phải thực hiện đầy đủ biện pháp để bảo đảm kết quả đánh giá tin cậy và công bằng như đối với hình thức thi trực tiếp, đồng thời toàn bộ diễn biến của buổi thi được ghi hình, ghi âm và lưu trữ.
2. Học viện xây dựng Quy chế tuyển sinh đại học và Đề án thi tuyển sinh (có thể được tích hợp trong Thông tin tuyển sinh), công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
3. Hội đồng tuyển sinh Học viện chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác trước, trong và sau kỳ thi, bao gồm cả trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng đề thi, quy chế thi, Đề án thi tuyển sinh, việc triển khai đề án tổ chức thi, và công bố phổ điểm chi tiết làm căn cứ cho việc xác định quy tắc quy đổi tương đương với kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Điều 14. Đề thi
1. Đề thi phải được xây dựng theo đề cương. Đề cương đề thi (bao gồm cấu trúc và dạng thức đề thi, phạm vi và tiêu chí đánh giá) phải thể hiện được yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để học tập thành công ở trình độ đào tạo. Đề cương đề thi phải được công bố cho thí sinh ít nhất 30 ngày trước ngày thi.
2. Nội dung đề thi đối với kỳ thi tuyển sinh đại học
a) Đối với môn thi Chuyên ngành phải chứa thành phần của nội dung môn chuyên ngành (tập trung vào những kiến thức đã học ở năm cuối và chương trình thi tốt nghiệp hệ trung cấp của Học viện);
b) Đối với môn thi Kiến thức âm nhạc tổng hợp phải chứa thành phần của nội dung các môn kiến thức âm nhạc trong chương trình trung cấp, phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực, ngành đào tạo; tập trung vào những kiến thức đã được học trong hệ trung cấp âm nhạc (4 năm cuối); các nội dung đưa vào đề thi phải phù hợp với những quy định của pháp luật về giáo dục và văn hóa.
3. Phạm vi đánh giá của đề thi đối với kỳ thi tuyển sinh chủ yếu nằm trong nội dung của chương trình trung cấp âm nhạc hiện hành; phạm vi đánh giá của kỳ thi tuyển sinh đại học của Học viện dựa trên yêu cầu về tài năng, năng khiếu hoặc phẩm chất đặc biệt của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Tiêu chí đánh giá phải dựa trên các cấp độ năng lực, tư duy; phân loại được năng lực của thí sinh, đáp ứng mức độ phù hợp của thí sinh đối với các chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo thuộc phạm vi tuyển sinh.
4. Đề thi được xây dựng dựa trên trích xuất ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa đủ lớn, hoặc được xây dựng mới theo quy trình bảo mật tuyệt đối. Trong trường hợp tổ chức nhiều đợt thi, hoặc một đợt thi có nhiều đề thi thì các đề thi phải bảo đảm tính tương đương. Câu hỏi thi phải được diễn đạt rõ ràng, không đa nghĩa.
5. Đề thi phải được Ban Đề thi chịu trách nhiệm xây dựng và phải được một hội đồng thẩm định đề thi chịu trách nhiệm thẩm định. Những người ra đề thi (người giới thiệu đề thi) và hội đồng thẩm định đề thi phải độc lập với nhau và độc lập với các nhóm xây dựng ngân hàng câu hỏi thi (nếu có).
Điều 15. Quy chế thi
1. Quy chế thi được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam thông qua và được tích hợp trong Đề án thi tuyển sinh do Giám đốc Học viện ký ban hành, làm căn cứ để tổ chức thực hiện các công tác trước, trong và sau kỳ thi, tuân thủ những yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này.
2. Nội dung của Quy chế thi tuyển sinh bao gồm những quy định về:
a) Phạm vi tuyển sinh, đối tượng và điều kiện dự thi;
b) Đề cương đề thi và hình thức thi;
c) Các quy trình tổ chức kỳ thi và nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia (chuẩn bị cho kỳ thi, tổ chức đăng ký dự thi, làm đề thi, coi thi, chấm thi...);
d) Các biện pháp bảo mật và chống gian lận trong kỳ thi;
đ) Chế độ công khai, báo cáo và lưu trữ;
e) Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý sự cố, xử lý vi phạm.
3. Quy chế thi phải được tập huấn cho tất cả những người tham gia công tác thi và phổ biến đầy đủ cho thí sinh dự thi.
Điều 16. Đề án tổ chức thi
1. Đề án tổ chức thi do Giám đốc Học viện ban hành, thể hiện trách nhiệm giải trình và những cam kết Học viện đối với cơ quan quản lý nhà nước, thí sinh và toàn xã hội về mục đích và các điều kiện bảo đảm chất lượng của kỳ thi; đáp ứng những yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này.
2. Đề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích, tính chất của kỳ thi tuyển sinh;
b) Kế hoạch tổ chức thi;
c) Thông tin và minh chứng cho việc đáp ứng đầy đủ năng lực tổ chức thi theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy chế này;
d) Nội dung quy chế thi tuyển sinh (dưới dạng phụ lục hoặc đường dẫn tới tài liệu trên trang thông tin điện tử của Học viện);
đ) Hướng dẫn cụ thể cho thí sinh thực hiện các quy trình đăng ký dự thi và tham gia thi, trong đó có quy định mức thu lệ phí đăng kí, lệ phí tổ chức thi.
3. Đề án tổ chức thi có thể được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai, nhưng không được gây bất lợi cho thí sinh hoặc làm giảm đi cơ hội tiếp cận kỳ thi thuận lợi và công bằng cho những thí sinh dự tuyển.
Chương III
XÉT TUYỂN ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
Điều 17. Tổ chức đăng ký và xét tuyển thẳng
1. Căn cứ thông tin tuyển sinh đã công bố, Học viện tổ chức cho thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng ký dự tuyển bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
2. Học viện tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố và đưa danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung, hoàn thành trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống.
3. Thí sinh đã trúng tuyển vào Học viện theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.
4. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung.
Điều 18. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung
1. Học viện tự chủ tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển riêng, hoặc tự nguyện phối hợp theo nhóm để tổ chức xét tuyển theo các phương thức và tiêu chí xét tuyển chung.
2. Học viện tải thông tin, dữ liệu từ hệ thống bao gồm: dữ liệu đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT, kết quả thi của Học viện tổ chức thi trong năm tuyển sinh, dữ liệu về ưu tiên theo khu vực và đối tượng của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển (Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung).
3. Nguyên tắc xét tuyển
a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành, chương trình đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡng đầu vào;
b) Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Học viện có sử dụng tiêu chí phụ để lựa chọn.
d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
4. Sau khi có kết quả thi, Học viện tải lên hệ thống danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển các ngành, chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh). Hệ thống xử lý nguyện vọng sẽ tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất.
5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, Học viện lặp lại quy trình xét điểm chuẩn ở đợt xét tiếp theo, điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với chỉ tiêu trong thời hạn quy định. Ở đợt xét sau, Học viện quyết định điểm trúng tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo (theo các phương thức tuyển sinh) và tải lên hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, Học viện quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo.
6. Học viện công bố điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có) vào các ngành, chương trình đào tạo theo các phương thức tuyển sinh; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân trên trang thông tin điện tử của Học viện.
Điều 19. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học
1. Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học và phương thức nhập học của thí sinh.
2. Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống trước khi nhập học tại Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục, Công tác HSSV và Thư viện của Học viện;
3. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định:
a) Nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và Học viện có quyền không tiếp nhận;
b) Nếu do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, Học viện xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau;
c) Nếu do sai sót, nhầm lẫn của cán bộ thực hiện công tác tuyển sinh hoặc cá nhân thí sinh gây ra, Học viện chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau.
4. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại Học viện không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được Học viện cho phép.
Điều 20. Trách nhiệm của các bên liên quan
1. Trách nhiệm của thí sinh
a) Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của Học viện, không đăng ký nguyện vọng vào những ngành, chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;
b) Cung cấp đầy đủ và bảo đảm tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký; tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;
c) Đồng ý để Học viện được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;
d) Hoàn thành thanh toán lệ phí tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển.
2. Trách nhiệm của Học viện
a) Cung cấp đầy đủ, đúng định dạng và bảo đảm tính xác thực của thông tin, dữ liệu tuyển sinh lên hệ thống theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;
b) Quy định (hoặc thống nhất với các cơ sở đào tạo khác) về mức thu, phương thức thu và sử dụng lệ phí dịch vụ tuyển sinh;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn và hướng dẫn thí sinh, không để thí sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo mà không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được chuyển đến Học viện hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh;
d) Bảo đảm quy trình xét tuyển chính xác, công bằng, khách quan; thực hiện các cam kết theo thông tin tuyển sinh đã công bố;
đ) Kiểm tra thông tin và hồ sơ minh chứng khi thí sinh nhập học, bảo đảm tất cả thí sinh nhập học phải đủ điều kiện trúng tuyển;
e) Giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan tới công tác xét tuyển của Học viện theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Tuyển sinh
Giám đốc Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.
1. Thành phần của HĐTS Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam gồm có:
a) Chủ tịch: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền;
b) Phó Chủ tịch: Các Phó Giám đốc;
c) Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc Phó trưởng phòng hoặc cán bộ có kinh nghiệm thuộc bộ phận Đào tạo, Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT (hoặc Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục, Công tác HSSV và Thư viện);
d) Các ủy viên: Một số Trưởng phòng, Trưởng khoa, giảng viên và cán bộ công nghệ thông tin. Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào Học viện trong năm đó không được tham gia HĐTS.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo quy định của Bộ GDĐT; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi tuyển sinh; thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định; truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GDĐT đúng thời hạn, đúng cấu trúc do Bộ GDĐT quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh tới Bộ GDĐT và Bộ VHTTDL.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐTS:
a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế tuyển sinh đại học;
b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;
c) Báo cáo kịp thời với Bộ GDĐT và Bộ VHTTDL về công tác tuyển sinh của Học viện;
d) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Thanh tra, Ban Cơ sở vật chất. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS;
đ) Phó Chủ tịch HĐTS giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS ủy quyền.
Điều 22. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS
1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS gồm có:
a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;
b) Các ủy viên: một số cán bộ Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT hoặc Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục, Công tác HSSV và Thư viện, cán bộ công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS giao phó;
b) Nhận bài thi của Ban Coi thi, bảo quản, kiểm kê bài thi;
c) Thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi;
d) Bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm thi và thực hiện các công tác nghiệp vụ;
đ) Quản lý các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lý điểm bài thi;
e) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;
g) In và gửi giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo điểm cho thí sinh không trúng tuyển theo mẫu của Bộ GDĐT;
h) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh;
i) Kiểm tra hồ sơ trúng tuyển.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Thư ký HĐTS:
a) Lựa chọn những cán bộ, giảng viên trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, tác phong làm việc cẩn thận, có ý thức bảo mật và không có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó để trình Chủ tịch HĐTS trường xem xét, quyết định cử vào Ban Thư ký;
b) Dự kiến kinh phí tuyển sinh (kinh phí về thù lao cho giảng viên, cán bộ tham gia tuyển sinh, văn phòng phẩm, nước uống, ăn trưa...);
c) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS điều hành công tác của Ban Thư ký HĐTS.
Điều 23. Quy trình tổ chức tuyển sinh
- Bước 1: Thành lập Hội đồng tuyển sinh, các ban chuyên môn bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo, Ban Cơ sở vật chất, Ban Thanh tra công tác tuyển sinh.
- Bước 2: Nhập dữ liệu, thống kê dữ liệu thí sinh đăng ký dự thi.
- Bước 3: Họp Hội đồng tuyển sinh rà soát hồ sơ thí sinh đăng ký thi tuyển; các ban chuyên môn báo cáo về công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, đề thi, tài liệu, phòng thi, giấy thi, đảm bảo an ninh.
- Bước 4: Tổ chức thi và xét tuyển.
- Bước 5: Chấm thi, công bố kết quả và phúc khảo.
- Bước 6: Tải thông tin, dữ liệu hệ thống của những thí sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển.
- Bước 7: Họp Hội đồng tuyển sinh để xác định điểm trúng tuyển của từng ngành đào tạo.
- Bước 8: Tải lên hệ thống danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển.
- Bước 9: Nhận danh sách thí sinh trúng tuyển
- Bước 10: Công bố điểm trúng tuyển; tổ chức cho thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển của cá nhân trên trang thông tin điện tử của Học viện.
Điều 24. Xét trúng tuyển các đợt bổ sung
1. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh trúng tuyển đã xác nhận nhập học vào các ngành, chương trình đào tạo, Hội đồng tuyển sinh của Học viện xem xét, quyết định xét trúng tuyển các đợt bổ sung. Học viện công bố kế hoạch xét trúng tuyển đợt bổ sung; điều kiện xét trúng tuyển đối với các ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
2. Kết thúc mỗi đợt xét trúng tuyển, Học viện công bố trên trang thông tin điện tử điểm trúng tuyển (và các điều kiện, tiêu chí phụ nếu có); gửi giấy báo trúng tuyển và hướng dẫn cho thí sinh trúng tuyển nhập học.
Điều 25. Trách nhiệm của Học viện
1. Xây dựng Quy chế tuyển sinh đại học để cụ thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của Học viện.
2. Tổ chức tuyển sinh theo Đề án thi tuyển sinh và Quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của Học viện.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong thông tin tuyển sinh của Học viện; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của Học viện theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm, Học viện phải hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức bao gồm: thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí sinh; thông tin về ngành tuyển sinh; thông tin về phương thức tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.
5. Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với Học viện tổ chức thi còn phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
Điều 26. Sử dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh
1. Học viện chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ tuyển sinh.
2. Nhập dữ liệu đảm bảo quy trình, thời hạn thực hiện công việc theo kế hoạch chung về tuyển sinh.
3. Chuẩn bị cán bộ đủ trình độ làm chuyên trách công nghệ thông tin để thực hiện các công việc sau:
- Lập địa chỉ E-mail chính thức sử dụng trong công tác tuyển sinh;
- Khai thác, xử lý thông tin; cập nhật dữ liệu theo đúng cấu trúc, quy trình, thời hạn.
4. Cập nhật thông tin đăng ký dự tuyển và công bố điểm, danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của Học viện.
5. In giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh.
Điều 27. Chế độ báo cáo
Báo cáo Bộ GDĐT, Bộ VHTTDL về:
1. Kết quả tuyển sinh.
2. Thông tin về tuyển sinh của trường theo quy định hoặc theo yêu cầu của Bộ GDĐT (theo khoản 4 Điều 21 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Điều 28. Khen thưởng
1. Những cá nhân có đóng góp, tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể sẽ được Giám đốc Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam khen thưởng.
2. Quỹ khen thưởng trích trong lệ phí tuyển sinh.
Điều 29. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
2. Thí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các cơ sở đào tạo trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.
4. Người có hành vi vi phạm Quy chế này là cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các cơ sở đào tạo tư thục không phải là công chức, viên chức, Giám đốc Học viện có trách nhiệm xử lý theo quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Học viện vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Giám đốc, chủ tịch hội đồng tuyển sinh và những cá nhân có liên quan của Học viện vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 30. Điều khoản thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế các quy chế, quy định có liên quan đến tuyển sinh đại học của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam.
2. Trưởng Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT, Phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục, Công tác HSSV và Thư viện và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
3. Hàng năm, Quy chế có thể được bổ sung, sửa đổi, cập nhật theo quy định, hướng dẫn của Bộ GDĐT và thực tiễn tuyển sinh của Học viện.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT để báo cáo Giám đốc xem xét và giải quyết.
GIÁM ĐỐC
Đỗ Quốc Hưng
(đã ký)